Vương Tường

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Trung Quốc: "Vương Tường" tên của một nhân vật nổi tiếng trong văn hóa lịch sử Trung Quốc, được biết đến qua hai câu chuyện chính.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Vương Tường được nhắc đến trong sách "Nhị thập tứ hiếu". (Vương Tường được đề cập trong cuốn sách "Nhị thập tứ hiếu".)
    • Câu chuyện về Vương Tường nằm trên giá băng một gương hiếu thảo. (Câu chuyện về Vương Tường nằm trên tấm băng giá một tấm gương hiếu thảo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vương Tường" với nghĩa là Vương Chiêu Quân: Trong một số ngữ cảnh, "Vương Tường" có thể được dùng để chỉ Vương Chiêu Quân, một mỹ nhân nổi tiếng thời Hán.

    • Trong thơ ca, Vương Tường (Chiêu Quân) thường tượng trưng cho vẻ đẹp số phận lưu lạc. (Trong thơ ca, Vương Tường (Chiêu Quân) thường tượng trưng cho vẻ đẹp số phận lưu lạc.)
  • "Vương Tường" với nghĩa là nhân vật trong "Nhị thập tứ hiếu": Đây cách dùng phổ biến hơn, chỉ người con hiếu thảo nổi tiếng.

    • Gương hiếu của Vương Tường được truyền tụng qua nhiều đời. (Tấm gương hiếu thảo của Vương Tường được truyền tụng qua nhiều thế hệ.)
Biến thể từ liên quan
  • Vương Chiêu Quân (Danh từ riêng): Tên một cung phi nổi tiếng thời Hán, còn được gọi là Minh Phi.
  • Nhị thập tứ hiếu (Danh từ): Tên một tác phẩm ghi lại 24 tấm gương hiếu thảo trong lịch sử Trung Quốc, trong đó Vương Tường.
Từ đồng nghĩa
  • Người con hiếu thảo: Chỉ chung những người con lòng hiếu thảo với cha mẹ. (Đây nghĩa khái quát, không phải tên riêng thay thế trực tiếp).
Thành ngữ liên quan
  • Nằm giá cầu : Thành ngữ bắt nguồn từ điển tích về Vương Tường, người đã nằm lên tảng băng giá mùa đông để nhảy lên cho mẹ kế ăn, thể hiện lòng hiếu thảo phi thường.
    • Lòng hiếu thảo của anh ấy có thể sánh với chuyện "nằm giá cầu " của Vương Tường. (Lòng hiếu thảo của anh ấy có thể so sánh với câu chuyện "nằm trên băng cầu " của Vương Tường.)
  1. 1. Tức Vương Chiêu Quân. Xem Chiêu Quân
  2. 2. Một người trong Nhị thập tứ hiếu. Xem Nằm giá